Dịch vụ ăn uống đang dần càng phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế. Rất nhiều khách hàng còn chưa nắm rõ các quy định về hóa đơn dịch vụ ăn uống. Trong bài viết dưới đây, Công ty Luật ACC xin gửi tới bạn đọc thông tin về quy định về hóa đơn dịch vụ ăn uống
Đang xem: Hóa đơn nhà hàng ăn uống

1. Hóa đơn điện tử là gì?
Hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
2. Cách ghi hóa đơn dịch vụ ăn uống:
Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC thì:
“a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; không được tẩy xóa, sửa chữa; phải dùng cùng màu mực, loại mực không phai, không sử dụng mực đỏ; chữ số và chữ viết phải liên tục, không ngắt quãng, không viết hoặc in đè lên chữ in sẵn và gạch chéo phần còn trống (nếu có). Trường hợp hoá đơn tự in hoặc hoá đơn đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hoá đơn thì không phải gạch chéo.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:
“b) Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”
Người bán phải ghi đúng tiêu thức “mã số thuế” của người mua và người bán.
Tiêu thức “tên, địa chỉ” của người bán, người mua phải viết đầy đủ, trường hợp viết tắt thì phải đảm bảo xác định đúng người mua, người bán.
Trường hợp tên, địa chỉ người mua quá dài, trên hóa đơn người bán được viết ngắn gọn một số danh từ thông dụng như: “Phường” thành “P”; “Quận” thành “Q”, “thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Cổ phần” là “CP”, “Trách nhiệm Hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “KCN”, “sản xuất” thành “SX”, “Chi nhánh” thành “CN”… nhưng phải đảm bảo đầy đủ số nhà, tên đường phố, phường, xã, quận, huyện, thành phố, xác định được chính xác tên, địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp.
Trường hợp tổ chức bán hàng có đơn vị trực thuộc có mã số thuế trực tiếp bán hàng thì ghi tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị trực thuộc. Trường hợp đơn vị trực thuộc không có mã số thuế thì ghi mã số thuế của trụ sở chính.
Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế.
Riêng đối với các đơn vị bán lẻ xăng dầu, nếu người mua không yêu cầu lấy hoá đơn, cuối ngày đơn vị phải lập chung một hoá đơn cho tổng doanh thu người mua không lấy hoá đơn phát sinh trong ngày.
Trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót về tên, địa chỉ người mua nhưng ghi đúng mã số thuế người mua thì các bên lập biên bản điều chỉnh và không phải lập hóa đơn điều chỉnh. Các trường hợp hóa đơn đã lập có sai sót khác thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.”
Ngoài ra Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC quy định về nội dung trên hóa đơn đã lập được hướng dẫn bởi Mục 2 Công văn số 1839/TCT-CS của Tổng cục thuế ngày 20 tháng 5 năm 2014:
Nội dung trên hóa đơn đã lập: Bỏ hướng dẫn: Trên hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử phải thể hiện tên, mã số thuế của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử.
Trên hóa đơn đặt in vẫn phải thể hiện tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in tự in hóa đơn đặt in.
Việc ghi hóa đơn dịch vụ ăn uống trong thực tế ở nhiều nơi vẫn còn chưa thực hiện đúng. Quyết định ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt nam số 27/2018/QĐ-TT về mã ngành nghề đăng ký kinh doanh thì không có ngành nghề “Tiếp khách” mà chỉ có Dịch vụ ăn uống. Các hóa đơn có ghi Tên hàng hóa, dịch vụ là: Dịch vụ ăn uống hoặc Ăn uống tiếp khách không đính kèm bảng kê chi tiết các món ăn, đồ uống. Công văn hướng dẫn của chi cục thuế, cục thuế thì các chi phí tiếp khách trong hóa đơn phải ghi rõ: Mặt hàng: Dịch vụ ăn uống và kèm theo bảng kê các món ăn, đồ uống…(theo Quy định về Các chỉ tiêu trong hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ, các trường hợp xuất hóa đơn kèm Bảng kê và Thông tư số 219/2014/TT-BTC hướng dẫn quy định chi tiết về thuế GTGT (điều kiện khấu trừ thuế); Theo quy định của Luật thuế TNDN thì không vượt quá 15% tổng chi phí đối với các khoản chi phí tiếp tân, tiếp khách, lễ hội, khuyến mại, quảng cáo..
3. Cách viết bảng kê khai chi tiết hàng hóa bán ra:
-Cột số thứ tự: Ghi lần lượt số thứ tự các loại hàng hóa mà người mua hàng đến mua.
Xem thêm: “Cười Vỡ Bụng” Với Những Bức Ảnh Động Vật Hoang Dã Hài Hước 2021
-Cột Tên hàng hóa, dịch vụ: Ghi chi tiết, cụ thể tên hàng hóa mà bạn bán ra (tên, mã, kí hiệu của hàng hóa).
Lưu ý:
+ Nếu có quy định mã hàng hoá, dịch vụ để quản lý thì phải ghi cả mã hàng hoá và tên hàng hoá.
+ Các loại hàng hoá cần phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì phải ghi trên hoá đơn các loại số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hoá mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu.
+ Các trường hợp là hoá đơn điều chỉnh: Thì phải ghi rõ điều chỉnh sai sót, tăng, giảm của hoá đơn số bao nhiêu, ký hiệu, ngày tháng năm.
– Cột đơn vị tính: Ghi rõ đơn vị tính của hàng hóa mà mình bán ra
Lưu ý:
-Trường hợp kinh doanh dịch vụ trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính”.
-Cột số lượng: Ghi rõ số lượng hàng hóa bán ra.
-Cột đơn giá: Ghi rõ đơn giá của một đơn vị hàng hóa (giá chưa VAT).
-Thành tiền: Là số tiền mà người mua phải trả bằng đơn giá nhân với số lượng của hàng hóa đó.
Sau khi viết hoàn thiện, gạch chéo phần bỏ trống trong bảng.
4. Cách viết hóa đơn điện tử dịch vụ ăn uống
4.1 Nội dung trong hóa đơn điện tử dịch vụ ăn uống
STT | Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau: |
a | Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn. |
b | Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán; |
c | Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua; |
d | Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ. |
…
Các nội dung quy đinh điểm b,c,d khoản 1 điều này phải phản ánh đúng tính chất, đặt điểm của ngành nghề kinh doanh:
Xác định được nội dung hoạt động kinh tế phát sinhSố tiền thu đượcXác định được người mua hàng (người nộp tiền hoặc người hưởng thụ dịch vụ,…)Người bán hàng (hoặc người cung cấp dịch vụ,…)Tên hàng hóa dịch vụ – hoặc nội dung thu tiền.
4.2 Trường hợp khác
Trong các trường hợp hóa đơn điện tử không có đầy đủ các nội dung bắt buộc phải thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài Chính.
Trên đây là toàn bộ thông tin tư vấn của Công ty Luật ACC liên quan đến quy định về hóa đơn dịch vụ ăn uống